Hướng Dẫn Kỹ Năng Take Note Hiệu Qủa Trong Phần Thi IELTS Listening

Kỹ năng take note (ghi chú) trong IELTS Listening là một kỹ năng vô cùng hữu ích trong khi làm bài thi, đặc biệt là đối với những bạn mới học. Tuy nhiên làm cách nào để ghi chú nhanh nhưng hiệu quả thì không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây About IELTS sẽ hướng dẫn bạn cách làm thế nào để có thể take note một cách hiệu quả.

I. Hiểu rõ về ‘take note’

Nhiều bạn lầm tưởng take notes là cố gắng nghe để ghi lại hết những gì nghe được trong audio, nhưng không phải vậy đâu. Take notes là ghi chép có hệ thống thông tin mình vừa nghe, và phải tập trung vào nội dung quan trọng quyết định đáp án. Bản ghi chép thường không dài, thường chỉ chứa các từ khoá (key words) để giúp các bạn định hình được ý chính của bài nghe. Việc ghi chú này đóng vai trò thứ yếu, và bạn không nên lo lắng khi không viết kịp một vài từ.

II. Chỉ viết những gì cần viết

Khi đã nắm được cấu trúc của đoạn, cố gắng nghe và tìm ra các động từ, danh từ hoặc tính từ quan trọng nhất để khi nhìn lại, bạn có thể hiểu và nhớ lại được nội dung của cả đoạn. Hạn chế note giới từ, mạo từ vì chúng thường ít mang nội dung mình cần nghe.

Xét đoạn ví dụ sau:

‘[…] Let’s just look briefly now at survival rates in the tawny owl. Young tawny owls face a difficult time once they leave home, and two out of every three are likely to die within their first year.[…]’

Các bạn nên note lại được những từ như: ‘survival rates’, ‘difficult time’, ‘leave home’, ‘die’, ‘year’. Khi đọc lại 5 từ này, các bạn sẽ hiểu được rằng ‘Loài chim cú có tỉ lệ sống thấp, khi rời khỏi tổ sẽ chết trong 1 năm’ và dễ dàng đưa ra đáp án.

III. Bạn đang thi Listening, không phải Writing 

Bạn luôn phải xác định rằng bạn cần nghe nhiều hơn viết. Việc viết quá nhiều sẽ khiến bạn sao nhãng và bạn sẽ bỏ sót những ý quan trọng. Bạn cần tập trung nghe để xác định cấu trúc của bài (bài giảng, hội thoại, chỉ dẫn,…) để dễ dàng sắp xếp ý trong quá trình take notes. Đối với bài giảng chẳng hạn, điều bạn nên làm là xác định được chủ đề chính của bài giảng sau đó chia phần notes thành các phần tương ứng với các ý trong bài. Hoặc đối với hội thoại 2-3 người, bạn có thể chia cột để note lại quan điểm, ý tưởng,…của từng người dựa vào tone giọng, tên hoặc đặc điểm nổi bật của họ.

IV. Viết tắt càng nhiều càng tốt – Kỹ Năng Take Note

Để có thể take note nhanh chóng thì việc viết tắt chắc hẳn là một công cụ không thể thiếu. Bạn có thể sáng tạo ra hệ thống chữ viết tắt, ký hiệu cho riêng mình (and = n, minutes = min, information = in4,…) nhưng hãy chắc chắn là bạn nhớ ý nghĩa của các từ đó nhé.

1. Viết tắt những chữ cái đầu tiên

Viết lại những chữ cái đầu của từ.

  • information – info
  • introduction – intro
  • education – edu
  • science – sci
  • economics – econ
  • environment – envi
  • approximately – apprx
  • culture – cult
  • institution – instit
  • English – Eng
  • individual – ind
  • statistics – stats

2. Rút ngắn nguyên âm

Bạn sẽ không viết lại nguyên âm, chỉ viết lại phụ âm

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • People – ppl
  • development – dvpt
  • marketing – mkt
  • page – pg
  • limited – ltd
  • problem –  prblm
  • background – bkgd

3. Thêm dấu phẩy vào trước chữ cái đuôi

Phương pháp này là cách giúp tạo ra sự khác biệt của những từ có chung gốc

  • independence – indep
  • international – inter’l
  • nation – nat
  • national – nat’l
  • politics – pol
  • politician – pol’n
  • communication – commmu’n
  • common – com’n
  • education – edu
  • educational – edu’l

4. Sử dụng ký tự

  • +: Thêm vào
  • – : Trừ đi, không có
  • ≠: khác với
  • ≈: tương đương
  • =: ngang bằng
  • >: lớn hơn
  • ↑: tăng lên
  • <: ít hơn, nhỏ hơn
  • ↑↑: tăng mạnh
  • ↓ : giảm xuống
  • ↓↓: giảm mạnh
  • ∴ : vì vậy
  • ∵ : bởi vì
  • → : dẫn đến
  • x : sai
  • ? : không chắc
  • ✓ : đúng
  • # : số
  • ✳ : chú ý
  • / : hoặc, trên
  • @: At (tại)
  • Δ : thay đổi
  • ♀️nữ
  • ♂️nam

V. Tổng hợp từ viết tắt thường dùng theo chủ đề

THỜI GIAN 

  • hour = hr
  • minute = min
  • second = sec
  • before noon = am
  • after noon = pm
  • Monday = Mon
  • Tuesday = Tue
  • Wednesday = Wed
  • Thursday = Thu
  • Friday = Fri
  • Saturday = Sat
  • Sunday = Sun
  • Weekend = Sat Sun / Wkd
  • Week = wk
  • Month = mth
  • January = Jan
  • February = Feb 
  • Spring – Spr
  • Summer – Sum
  • Autumn – Aut
  • Winter – Win
  • week(ly) – wk(ly)
  • month(ly) – mth(ly)
  • year(ly) – yr(ly)

CHỨC DANH / NGHỀ NGHIỆP (TITLES)

  • ambassador – ambas
  • captain – capt
  • doctor – dr
  • professor – prof
  • junior – jr
  • chief executive officer – CEO
  • personal assistant – PA
  • vice president – VP
  • human resources – HR

GIÁO DỤC (EDUCATION)

  • education – edu
  • educational – edu’l
  • subject – subj
  • pollution – pollu
  • important / importance – imp
  • difference / different – diffe
  • difficult / difficulty – diffi
  • language – lang
  • linguistics – ling
  • library – lib
  • reference – ref
  • review / revision – rev
  • research – res
  • section – sect
  • university – uni
  • institution – insti
  • accounting – acc
  • chemistry – chem
  • science – sci
  • economics – econ
  • engineering – eng
  • history – hist
  • mathematics – math
  • physics – phys
  • physical education – PE
  • statistics – stat
  • psychology – psyc
  • literature – litr

ĐƯỜNG XÁ / CHỈ DẪN ĐƯỜNG (ROADS / DIRECTIONS)

  • avenue – ave
  • boulevard – blvd
  • drive – dr
  • highway – hwy
  • lane – ln
  • corner – crnr
  • intersection – i.sect
  • junction – junc.
  • mountain / mount – mt
  • road – rd
  • street – st
  • north – N↑
  • south – S↓
  • west – W←
  • east – E→
  • at – @

GIẢI TRÍ (MEDIA / ARTS / ENTERTAINMENT)

  • entertainment – entertm’t
  • advertising – ads
  • advertisement – adsmt
  • audience – audi
  • exhibition – exhi
  • journalism – journl’m
  • television – TV
  • program – prog
  • internet / online – net
  • magazine – mgzine